1.1.Giới
thiệu về Incoterms 2000
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất kinh tế thế giới được phục hồi buôn bán
quốc tế được phát triển và mở rộng. Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
thương mại phát triển giữa các quốc gia, khi các thương nhân quốc tế bất đồng về ngôn ngữ chịu sự điều
tiết khác nhau về tập quán thương mại dễ dẫn tới hiểu nhầm tranh chấp thương
mại kiện tụng. Phòng thương mại quốc tế tai Pải đã xây dựng điều kiện thương
mại quốc tế đầu tiên vào năm 1936. Lập tức Incoterms được nhiều nhà doanh
nghiệp áp dụng vì tính rõ ràng dễ hiểu phản ánh được tập quan thương mại trên
thị trường buôn bán quốc tế.
Ngoài
ra, khi môi trường và điều kiện kinh doanh quốc tế thay đổi thì Incoterms cũng
được hoàn thiện và thay đổi mới hơn theo biểu hiện tính năng động và thực tiễn.
Thật vậy, từ ngày ra đời đến nay
Incoterms đã được sửa đổi bổ sung 6 lân ở các năm: 1953, 1967, 1976, 1980,
1990, 2000. Incoterms 2000 có 13 điều
kiện.
1.2. Mục đích và phạm vi
áp dụng của Incoterms
Mục đích của Incoterms là
cung cấp một bộ quy tắc quốc tế để giải thích những điều kiện thương mại thông
dụng nhất trong ngoại thương. Từ đó có thể tránh được hoặc ít nhất là giảm được
đáng kể sự không chắc chắn do cách giải thích khác nhau về những điều kiện đó
tại các nước khác nhau.
Nhiều khi các bên ký kết
hợp đồng không biết rõ những tập quán thương mại cua nước bên kia. Việc đó có
thể gây ra những sự hiểu lầm, những vụ tranh chấp và kiện tụng gây ra sự lãng
phí thời gian và tiền bạc. Để giải quyết vấn đề này Phòng thương mại Quốc tế đã
xuất bản lần đầu tiên năm 1936 một bộ quy tắc quốc tế để giải thích các điều
kiện thương mại. Những quy tắc đó được mang tên Incoterms 1936 việc sửa đổi bổ
sung bộ quy tắc đó được tiến hành vào năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990 và lần
cuối cùng là vào năm 2000 nhằm làm cho nó phù hợp với những thực tiễn thương
mại hiện hành.
Cần nhấn mạnh rằng phạm
vi áp dụng của Incoterms chỉ giới hạn ở những vấn đề liên quan đến quyền và
nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa, đối với việc giao hàng
hóa.
Thường có hai sự hiểu
nhầm về Incoterms. Thứ nhất, Incoterms nhiều khi được hiểu là áp dụng cho hợp
đồng vận tải hơn là hợp đồng mua bán hàng hóa. Thứ hai, đôi khi người ta hiểu
sai các điều kiện này quy định tất cả các nghĩa vụ mà các bên muốn đưa vào trong
một hợp đồng mua bán hàng hóa.
ICC luôn lưu ý rằng
incoterms chỉ quy định về quan hệ giữa người bán và người mua thuộc hợp đồng
mua bán hàng hóa, và hơn nữa chỉ quy định về những khía cạnh rất cụ thể mà
thôi.
Một điều thiết yếu đối
với các nhà xuất khẩu và các nhà nhập khẩu là phải xem xét mối quan hệ thực
tiễn giữa nhiều hợp đồng khác nhau cần thiết để thực hiện một giao dịch mua bán
mua bán hàng hóa quốc tế trong đó không chỉ cần có hợp đồng mua bán hàng , mà
còn cả hợp đồng vận tải, bảo hiểm và tài chính, trong khi đó, Incoterms cgir
liên quan duy nhất tới một trong số các hợp đồng này, đó là hợp đồng mua bán
hàng hóa.
Tuy vậy việc các bên thỏa
thuận sử dụng một điều kiện cụ thể của Incoterms sẽ mang một dụ ý có quan hệ
mật thiết với hợp đồng khác. Ví dụ: một người bán hàng đã đồng ý một hợp đồng
với điều kiện CFR hoặc CIF thì không thể thực hiện hợp đồng bằng bất kỳ phương
thức vận tải nào mà chỉ được thực hiện việc cận chuyển hàng bằng đường biển,
bởi vì theo các điều kiện CFR hoặc CIF người bán phải xuất trình một vận đơn
bằng đường biển hoặc chứng từ hàng hải khác cho người mua, điều này không thể
thực hiện được nếu sử dụng phương thức vận tải khác. Hơn nữa, chứng từ mà khoản
tín dụng đòi hỏi sẽ phụ thuộc vào phương tiện vận tải được dự định sử dụng.
Thứ hai, Incoterms quy
định một số nghĩa vụ được xác định cụ thể đối với các bên như nghĩa vụ của
người bán phải đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của bên mua hoặc chuyển giao hàng
cho người chuyên chở hoặc giao hàng tới địa điểm quy định và cùng với các nghĩa
vụ là sự phân chia rủi ro giữa các bên trong từng trường hợp.
Hơn nữa, các điều kiện
của Incoterms nghĩa vụ làm các thủ tục thông quan cho hàng hóa xuất khẩu và
nhập khẩu, bao bì đóng gói hàng hóa, nghĩa vụ của người mua về việc chấp nhận
việc giao hàng cũng như việc chấp nhận nghĩa vụ cung cấp bằng chứng chứng tỏ
nghĩa vụ tương ứng của bên kia đã được thực hiện đầy đủ. Mặc dù Incoterms cực
kỳ quan trọng trong các hợp đồng mua bán hàng hóa, song còn nhiều vấn đề có thể
xảy ra mà Incoterms không điều chỉnh, như việc chuyển giao quyền sở hữu và các
quyền tài sản khác, sự vi phạm hợp đồng và các hậu quả của sự vi phạm hợp đồng
cũng như những quy định về miễn trừ nghĩa vụ trong những hoàn cảnh nhất định.
Cần nhấn mạnh rằng Incoterms không có ý định thay thế các điều khoản và điều
kiện cần phải có trong hợp đồng đối với một hợp đồng mua bán hàng hóa hoàn
chỉnh.
Nhìn chung, Incoterms
không điều chỉnh hậu quả của sự vi phạm hợp đồng và bất kỳ sự miễn trự nghĩa vụ
nào do nhiều trở ngại gây ra, các vấn đề này cần phải được giải quyết bởi các
quy định khác trong hợp đồng mua bán hàng hóa và luật điều chỉnh hợp đồng đó.
Incoterms luôn luôn và
chủ yếu được sử dụng khi hàng hóa được bán và giao tại biên giới quốc gia. Do
vậy, Incoterms là các điều kiện thương mại quốc tế, tuy nhiên trong thực tế, có
khi Incoterms được đưa vào hợp đồng mua bán hàng hóa trong nội địa thuần túy.
Trong trường hợp Incoterms được sử dụng nhưu vậy, các điều kiện A2 và B2 và các
quy định khác trong các điều kiện về xuất, nhập khẩu không được áp dụng.
Chương
2: CÁC PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG THEO INCOTERMS 1990
Các
phương thức vận tải theo Incoterms 1990 bao gồm:
Nhóm E
EXW Giao tại xưởng (tức giao tại một
địa điểm quy định)
Nhóm F
FCA Giao cho người chuyên chở
Nhóm C
CIF
Tiền hàng, cước phí và bảo hiểm
CFR Tiền hàng và cước phí
CPT Cước phí trả tới ( nơi đến quy
định)
CIP Cước phí và bảo hiểm trả tới (
nơi đến quy định)
Nhóm D
DAF Giao tại biên giới ( địa điểm
quy định)
DDU Giao chưa nộp thuế (nơi đến
quy định)
DDP Giao đã nộp thuế (nơi đến
quy định)
Chỉ thích hợp với vận chuyển đường biển và
đường thủy nội địa
Nhóm F
FAS Giao dọc mạn tàu ( nơi đến quy định)
FOB Giao lên tàu ( giao đến nơi
quy định)
Nhóm
D
DES Giao tại tàu ( cảng đến quy
định)
DEQ Giao tại cầu cảng (cảng đến quy
định)
EXW
2.1.GIAO HÀNG
TẠI XƯỞNG
(giao tại một địa điểm quy định)
Điều kiện EXW( viết tắt cảu thuật ngữ tiếng Anh “Ex Works” dịch ra
tiếng Việt là “Giao tại xưởng” có nghĩa là người bán giao hàng khi đặt hàng hóa
dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của người bán hoặc tại một địa điểm
được quy định ( ví dụ: xưởng, nhà máy, kho tàng…vv), hàng hóa chưa được làm thủ
tục thông thông quan xuất khẩu và chưa được bốc lên phương tiện vận chuyển.
Điều kiện này, thể hiện
nghĩa vụ của người bán ở phạm vi tối thiểu, và người mua phải chịu mọi phí tổn
và rủi ro khi nhận hàng tại cơ sở của
người bán.
Tuy nhiên nếu các bên muốn người bán chịu trách nhiệm bốc hàng lên
phương tiện vận tải tại điểm đi và chịu rủi ro và các phí tổn về việc bốc hàng
đó, thì điều nayd được quy định rõ bằng
cách bổ xung thêm từ ngữ cụ thể trong hợp đồng mua bán. Không nên sử dụng điều
kiện này khi người mua không thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm thủ tục xuất khẩu.
Trong trường hợp như vậy nên sử dụng điều kiện FCA, với điều kiện người bán đồng
ý sẽ bốc hàng và chịu chi phí rủi do về việc bốc hàng đó.
2.1.1.Nghĩa vụ của người bán
A1Cung cấp hàng theo đúng hợp đồng
Người bán cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại, hoặc thông điệp
điện tử tương đương, theo đúng hợp đồng
mua bán và cung cấp mọi bằng chứng về việc đó nếu hợp đồng yêu cầu.
A2
Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người bán phải, theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu
chi phí và rủi ro, giúp đỡ người mua lấy giấy phép xuất khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác, nếu có quy định,
bắt buôc phải có đối với việc xuất khẩu hàng hóa.
A3
Hợp đồng vận tải và bảo hiểm hàng hóa
a, Hợp đồng vận tải
không có nghĩa vụ
b, Hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ.
A4
Giao hàng
Người bán phải đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại địa
điểm giao hàng quy định, chưa bốc lên phương tiện vận chuyển, vào ngày hoặc thời
hạn quy định hoặc nếu như không cso quy định về thời gian như vậy, vào thời điểm
thông thường cho việc giao số hàng đó. Nếu không có quy định về việc giao hàng
cụ thể, và nếu tại địa điểm quy định có một số điểm có thể giao hàng , thì người
bán có thể chọn địa điểm giao hàng phù hợp nhất cho mình.
A5
Chuyển rủi ro
Người bán phải, theo quy định ở điều B5 chịu mọi rủi ro về mất mát
hoặc hư hại đối với hàng hóa cho đến thời điểm hàng hóa được giao như ở điều
A4.
A6
Phân chia phí tổn
Người bán phải, theo quy định ở điều B6 chịu mọi rủi ro về mất mát
hoặc hư hại cho đên thời đểm giao hàng như ở điều A4.
A7
Thông báo cho người mua
Người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua về thời thời gian và
địa điểm mà hàng hóa sẽ được đặt dưới quyền định đoạt của người mua.
A8
Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện
tử tương đương.
Không có nghĩa vụ.
A9
Kiểm tra – bao bì đóng gói – ký mã hiệu
Người bán phải trả phí tổn cho cho các hoạt động kiểm tra như (kiểm
tra chất lượng, đo lường, cân đong, tính đếm) bắt buộc phải có đối với việc đặt
hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua .
Người bán hàng phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa (trừ
khi theo thông lệ của ngành hàng thương mại cụ thể là để hàng hóa không cần bao
bì đóng gói) bắt buộc phải có đối với việc vận chuyển hàng hóa, trong phạm vi
các tình huống liên quan tới việc vận chuyển hàng hóa, trong phạm vi các tình
huống liên quan tới việc vận chuyển (ví dụ : Phương thức, nơi đến) đã được người
bán biết trước khi ký kết hợp đồng mua bán hàng. Bì đóng hàng hóa phải ghi ký
mã hiệu phù hợp rõ ràng.
A10
Nghĩa vụ khác
Người bán phải theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi
ro và chi phí, giúp đỡ người mua các chứng từ hoặc các thông điệp điện tử tương
dương được ký hoặc truyền đi ở nước gửi hàng và nước xuất xứ mà người mua cần
có đẻ xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa và nếu cần thiết quá cảnh sang nước
khác.
Người bán phải cung cấp cho người mua, theo yêu cầu của người mua
các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm cho hàng hóa.
2.2.2. Nghĩa vụ của người mua
B1
Trả tiền hàng
Người mua phải trả tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.
B2
Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người mua phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy được giấy phép xuất
khẩu và nhập khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác và thực hiện, nếu có quy định,
mọi thủ tục hải quan đối với xuất khẩu hàng hóa.
B3
Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ
B4 Nhận hàng
Người mua phải nhận hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4
và A7/B7.
B5
Chuyển rủi ro
Người mua phải chịu rủi do mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa
Từ thời điểm hàng đã được giao như quy định ở điều A4.
Từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc
nhận hàng, trường hợp này xảy ra khi người mua không thông báo như quy định cho
việc nhận hàng, trường hợp này xảy ra khi người mua hàng không thông báo như
quy định của điều B7, tuy nhiên với điều kiện là hàng hóa đã được cá biệt hóa
rõ ràng là thuộc hợp đồng, tức là được tách biệt riêng ra hoặc được xác dịnh bằng
cách khác là hàng hóa của hợp đồng.
B6
Phân chia phí tổn
Người mua phải trả
Mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể cả từ thời điểm hàng hóa đã
được giao như quy định ở điều A4.
Mọi chi phí phát sinh thêm do việc người mua không nhận hàng khi
hàng hóa đã được đặt dưới quyền định đoạt
của người mua, hoặc do không thông báo thích hợp như quy định ở điều B7, tuy
nhiên với điều kiện là hàng hóa đã được cá biệt hóa rõ ràng là thuộc hợp đồng.
Nếu có quy định tất cả những loại thế quan, thuế và lệ phí khác
cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan khi xuất khẩu.
Người mua phải hoàn trả cho người bán mọi chi phí và lệ phí mà người
bán phải gánh chịu trong việc giúp đỡ người mua như quy định ở điều A2.
B7
Thông báo cho ngừi bán
Người mua phải, trong trường hợp người mua có quyền quyết định thời
điểm trong thời hạn quy định và địa điểm nhận hàng, thông báo cho người người
bán đầy đủ về các chi tiết đó.
B8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp
diện từ tương đương.
Người mua phải cung cấp cho người bán chứng từ thích hợp về việc đã chấp nhận việc giao hàng.
B9
Giám định hàng hóa
Người mua phải trả phí tổn cho việc giám định trước khi gửi hàng kể
cả việc kiểm tra được tiến hành theo lệnh của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất
khẩu.
B10 Nghĩa vụ khác
Người mua phải trả mọi phí tổn và lệ phí phát sinh để lấy chứng từ
hoặc thông điệp điện tử tương đương như nêu trong điều A10 và hoàn trả cho người
bán những phí tổn mà người bán phải gánh chịu trong việc giúp đỡ người mua như
quy định ở điều A10.
FCA
2.2. GIAO
CHO NGƯỜI CHUYÊN CHỞ
Điều kiện FCA (viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh: “Free Carrier” dịch ra tiếng Việt
có nghĩa là “giao cho người chuyên chở”) có nghĩa là người bán, sau khi làm
song các thủ tục thông quan xuất khẩu, giao hàng cho người chuyên chở do người
mua chỉ định, tại địa điểm quy định. Cần lưu ý rằng địa điểm được chọn để giao
hàng có ảnh hưởng tới nghĩa vụ bố và dỡ hàng tại địa điểm đó. Nếu việc giao
hàng diễn ra tại cơ sở của người bán thì người bán có nghĩa vụ bốc hàng, nếu
việc giao hàng diễn ra tại địa điểm không phải cơ sở của người bán, người bán
sẽ không có nghĩa vụ bốc hàng.
Điều kiện này có thể được
sử dụng chop mọi phương thức vận tải, kể cả vận tải đa phương thức.
“Người chuyên chở” là bất
kỳ người nào, mà theo một hợp đồng vận tải, cam kết tự mình thực hiện hoặc đứng
ra đảm nhiệm trách nhiệm chuyên chở, việc chuyên chở có thể bằng đường sắt,
đường bộ, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa hoặc kết hợp các
phương thức vận tải đó.
Nếu
người mua chỉ định người nào đó, không phải là người chuyên chở tiến hành nhận
hàng thì người bán được coi như đã làm xong nghĩa vụ giao hàng khi hàng đã được
giao cho người chỉ định đó.
2.2.1. Nghĩa vụ của người bán
Cung cấp
hàng theo đúng hợp đồng
Người
bán phải cung cáp hàng hoas và hóa đơn thương mại, hoặc thông điệp điện tử hoặc
tương đương, theo đúng hợp đồng mua bán và cung cấp bằng chứng về việc đó nếu
hợp đồng yêu cầu.
A2. Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người
bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu hoặc sự cho phép
chính thức khác và thực hiện nếu có quy định, mọi thủ tục hải quan bắt buộc
phải có đối với việc xuất khẩu hàng hóa.
A3. Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo
hiểm
a) Hợp đồng vận tải
Không có nghĩa vụ, tuy nhiên nếu người mua có
yêu cầu hoặc nếu đó là tập quán thương mại và người mua không có chỉ thị ngược lại
trong thời gian hợp lý, thì người bán có thể ký hợp đồng vận tải theo điều kiện
thông thường với chi phí và rủi ro do người mua chịu. Dù trong trường hợp nào
thì người bán vẫn có thể từ chối việc ký hợp đồng vận tải, và nếu từ chối,
người bán phải thông báo kịp thời cho người mua biết
b)Hợp đồng bảo hiểm
không có nghĩa vụ
A4. Giao hàng
Người bán phải giao hàng cho người chuyên chở
hoặc một người khác do người mua chỉ định hoặc được người bán lựa chọn theo quy
định ở khoản A3 a), tại địa điểm quy định vào ngày hoặc trong thời gian quy
định cho việc giao hàng.
Việc giao hàng hoàn thành :
a)Nếu như địa điểm giao hàng là cơ sở của
người bán, thì việc giao hàng hoàn thành khi hàng đã được bốc lên phương tiện
vận tải do người chuyên chở được người mua chỉ định hoặc một người khách thay
mặt người mua đưa tới.
b)Nếu địa điểm quy định là các địa điểm khác
với khoản a) trên thì việc giao hàng hoàn thành khi hàng được đặt dước quyền
định đoạt của người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định hoặc
một người chuyên chở do người bán lựa chọn như quy định ở khoản A3 a) khi hàng
hóa vẫn chưa được dỡ khỏi phương tiện vận chuyển của người bán.
Nếu không có quy định về địa điểm giao hàng cụ
thể và nếu tại địa điểm quy định có một số điểm có thể giao hàng, thì người bán
có thể chọn địa điểm phù hợp nhất cho mình.
Nếu người mua không có chỉ dẫn chính xác, thì
người bán có thể giao hàng cho người chuyên chở theo cách mà phương thức vận
tải và/ hoặc tính chất của hàng hóa đòi hỏi.
A5. Chuyển rủi ro
Người bán phải, theo quy định ở điều B5, chịu
mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa cho đến thời điểm hàng hóa
đã được giao như quy định ở điều A4.
A6. Phân chia phí tổn
Người bán phải theo quy định ở điều B6 trả:
+ Mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến thời
điểm hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4; và:
+ Nếu có quy định, chi phí về các thủ tục hải
quan cũng như thuế quan, thuế và các chi phí,lệ phí khác nộp khi xuất khẩu.
A7. Thông báo cho người mua
Người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua biết
hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4
Trừ khi bằng chứng nêu trên là chứng từ vận
tải, người bán phải theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và
chi phí, giúp đỡ người mua để lấy một chứng từ về vận tải (ví dụ: một vận đơn
có thể chuyển nhượng, một giấy gửi hàng bằng đường biển không thể chuyển
nhượng, một chứng từ vận tải đường thủy nội địa, giấy gửi hàng đường không,
giấy gửi hàng đường sắt, một giấy gửi hàng đường bộ hoặc một giấy gửi hàng đa
phương thức).
Nếu người bán, người mua thỏa thuận trao đổi
thông tin bằng điện tử, chứng từ nói trên có thể thay thế bằng một thông điệp
điện tử EDI tương đương.
A9. Kiểm tra- bao bì đóng gói – mã ký hiệu
Người
bán phải chịu các phí tổn cho hoạt động kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, đo lường,
cân…) bắt buộc phải có đối với việc giao hàng như quy định ở điểm A4.
Người
bán phải bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa (trừ khi theo thông lệ của
ngành hàng thương mại cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần bao gói) bắt buộc
phải có đối với việc vận chuyển hàng hóa trong phạm vi các tình huống liên quan
đến việc vận chuyển đã được người bán biết trước khi ký kết hợp đồng mua bán
hàng. Bì đóng hàng phải được ký hiệu mã phù hợp.
A10. Nghĩa vụ khác
Người bán phải, theo yêu cầu của người mua do
người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ hoặc
thông điệp điện tử tương đương (Ngoài những chứng từ nêu ở điều A8) được ký
phát hoặc truyền đi tại nước gửi hàng và/ hoặc nước xuất xứ mà người mua cần có
để nhập khẩu hàng hóa, và nếu cần thiết để quá cảnh sang nước khác.
Người bán phải cung cấp cho người mua, theo
yêu cầu của người mua, các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm cho hàng hóa.
2.2.2. Nghĩa vụ của người mua
B1. Trả tiền hàng
Người mua phải trả tiền hàng theo quy định
trong hợp đồng mua bán
B2. Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người
mua phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép nhập khẩu hoặc sự cho phéo
chính thức khác và thực hiện, nếu có quy định, mọi thủ tục hải quan đối với
việc nhập khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.
B3. Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo
hiểm
a)Hợp đồng vận tải
Người mua phải ký hợp đồng vận tải và chi phí
vận chuyển hàng hóa từ địa điểm quy định, trừ trường hợp người bán ký hợp đồng
vận tải như quy định ở khoản A3
b)Hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ.
B4. Nhận hàng
Người mua phải nhận hàng như quy định tại điều
A4.
B5. Chuyển rủi ro
Người mua phải chịu rủi ro về mất mát hoặc hư
hỏng đối với hàng hóa.
Từ thời điểm hàng đã được giao như quy định ở
điều A4; và
Từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời
hạn quy định cho việc nhận hàng; trường hợp này xảy ra khi người mua không chỉ
định người chuyên chở hoặc một người khác nhận hàng như quy định tại điều A4,
hoặc do người chuyên chở hoặc người được người mua chỉ định không thực hiện trách
nhiệm nhận hàng vào thời điểm quy định, hoặc do người mua không thông báo một
cách thích hợp như quy định ở điều B7, tuy nhiên với điều kiện là hàng hóa đã
được cá biệt hóa rõ ràng là thuộc hợp đồng, tức là được tách riêng ra hoặc được
xác định bằng cách khác là hàng của hợp đồng.
B6. Phân chia phí tổn
Người mua phải trả:
Mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ thời
điểm hàng hóa đã được giao như quy định tại điều A4; và.
Mọi
chi phí và lệ phí liên quan tới hàng hóa trong quá trình vận chuyển cho tới nơi
quy định, trừ khi các chi phí và lệ phí đó do người bán phải trả theo hợp đồng
vận tải; và
Các
chi phí phát sinh thêm do việc người mua không thông báo cho người bán như quy
định ở điều B7, về hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy
định cho việc gửi hàng, tuy nhiên với điều kiện là hàng hóa đã được cá biệt hóa
rõ ràng là thuộc hợp đồng, tức là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng
cách khác là hàng của hợp đồng; và
Nếu
có quy định, tất cả những loại thuế quan, thuế và lệ phí khác cũng như các chi
phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa và nếu cần, quá cảnh
qua nước khác trừ khi được tính vào cước phí của hợp đồng vận tải.
B7 Thông báo cho người bán
Người
mua phải, trong trường hợp người mua co quyền quyết định về thời gian gửi hàng
và/hoặc nơi đến, thông báo cho người bán đầy đủ về các chi tiết đó.
B8 Bằng chứng của việc giao
hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương
Người
mua phải phải chấp nhận chứng từ vận tải như quy định ở điều A8 nếu chứng từ đó
phù hợp với hợp đồng.
B9 Giám định hàng hóa
Người mua phải trả phí cho giám định trước khi gửi hàng, trừ khi
việc giám định đó được tiến hành theo lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xuất khẩu.
B10 Nghĩa vụ khác
Người mua phải trả mọi phí tổn và
lệ phí phát sinh để lấy các chúng từ hoặc thông điệp điên tử tương đương như
nêu trong điều A10 và hoàn trả cho người bán những phí tổn mà người bán phải chịu
trong việc giúp đỡ người mua như quy định ở điều A10.
Người mua phải cung cấp cho người bán khi được yêu cầu các thông
tin cần thiết để mua bảo hiểm.
2.3.
GIAO DỌC MẠN TÀU (FAS)
(tại cảng bốc hàng quy định)
Điều kiện FAS (viết tắt theo thuật ngữ tiếng
Anh là “Alongside Ship” dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “giao dọc mạn tàu”).
Điều kiện này áp dụng đối với loại hình vận
tải bằng đường thủy.
Theo điều kiện này thì bên bán sẽ có nghĩa vụ:
Giao hàng dọc mạn con tàu do người mua chỉ
định
Cung cấp chứng từ chứng minh hàng đã thực sự
được đặt dọc mạn tàu.
Chuyển hóa đơn thương mại, chứng từ là bằng
chứng giao hàng và các chứng từ khác có liên quan.
Làm thủ tục và chịu mọi chi phí liên quan đến
giấy phép xuất khẩu.
Đối với người mua có nghĩa vụ:
Kịp thời chỉ định tàu chuyên chở, ký hợp đồng
chuyên chở và trả cước
Thông báo cho người bán ngày giao hàng lên tàu
Mua bảo hiểm và chịu mọi rủi ro và tổn thất về
hàng hóa từ khi hàng hóa đã thực sự được giao dọc mạn tàu.
Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và các loại
lệ phí nhập khẩu.
2.4.
GIAO LÊN TÀU (FOB)
(cảng bốc hàng quy định)
Điều kiện FOB (viết tắt của thuật ngữ tiếng
Anh “Free On Board” dịch ra tiếng Việt có nghĩa là “giao lên tàu” có nghĩa là
người bán giao hàng khi hàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định.
Điều này có nghĩa rằng người mua sẽ phải chịu tất cả chi phí và rủi ro về mất
mát hoặc hư hỏng đối với hàng hóa kể từ thời điểm đó. Điều kiện FOB đòi hỏi
người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu cho hàng hóa. Điều kiện này chỉ
sử dụng cho vậ tải đường biển hay đường thủy nội địa. Nếu các bên không có ý
định giao hàng qua lan can tàu thì nên sử dụng điều kiện FCA
2.4.1. Nghĩa vụ của người bán
A1. Cung cấp hàng hoá và hoá đơn thương mại hoặc thông điệp điện tử tương
đương, theo các hợp đồng mua bán và bất kỳ bằng chứng khác về sự phù hợp có thể
được yêu cầu của hợp đồng.
A2. Người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy
giấy phép xuất khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác và thực hiện nếu có quy định,
mọi thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu hàng hóa
A4. Người bán phải giao hàng lên chiếc tàu mà người
mua chỉ định tại cảng bốc hàng quy định, theo tập quán thông thường của cảng
vào ngày hoặc trong thời gian quy định.
A5. Người bán phải theo quy định ở điều B5
chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại
đối với hàng hóa cho đến thời điểm hàng hóa đac được giao như quy định
A6 Phân chia phí tổn
Trả mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến
thời điểm hàng hóa đã được giao qua lan can tàu tại điểm bốc như quy định ở
điều A4 cũng như cước phí và mọi chi phí khác phát sinh theo quy định ở khoản
A3, bao gồm chi phí bốc hàng lên tàu và bất kì chi phí nào để dỡ hàng ở nơi đến
mà người bán phải trả theo hợp đồng vận tải; và
Nếu có quy định, chi phí về các thủ tục hải
quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu, cũng như thuế quan, thuế và các
lệ phí khác phải nộp khi xuất khẩu và quá cảnh qua nước khác, nếu những chi phí
này là do người bán trả theo hợp đồng vận tải
A7 Thông báo cho người mua
Người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua
biết hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4, cũng như mọi thông tin khác,
khi được yêu cầu để tạo điều kiện cho người mua tiến hành các biện pháp cần
thiết để nhận hàng.
A8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận
tải hoặc thông điệp điện tử tương đương
Người bán phải, bằng chi phí của mình, cung
cấp cho người mua chứng từ vận tải liên thông thường nếu theo tập quán là như
vậy, chứng từ hoặc một chứng từ( ví dụ một vận đơn có thể chuyển nhượng được,
một giấy gửi hàng đường biển không thể chuyển nhượng, một chứng từ vận tải
đường thủy nội địa, hoặc một chứng từ vận tải đa phương thức) về việc chuyên
chở được ký hợp đồng theo như quy định ở điều A3.
Nếu người bán và người mua thỏa thuận trao đổi
thông tin bằng điiện tử, chứng từ nói trên có thể bằng một thông điệp điện tử
(EDI) tương đương.
A9 Kiểm tra – bao bì - mã hiệu
Người bán phải trả phí tổn cho các hoạt động
kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, đo lường, cân đong, tính, đếm ) bắt buộc
phải có đối với việc giao hàng như quy định ở điều A4.
Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng
gói hàng hóa( trừ khi theo thông lệ của ngành thương mại cụ thệ hàng hóa được
gửi đi không cần bao gói ) bắt buộc phải có đối với việc vân chuyển hàng hóa do
mình thu xếp. Bì đóng hàng phải được ghi ký mã hiệu phù hợp.
A10 Nghĩa vụ khác
Người bán phải, theo yêu cầu của người mua và
do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp đỡ người mua để lấy chứng từ hoặc
thông điệp ddieeenj tử tương đương ( ngoài những từ nêu ở điều A8) được ký
phatsd hoặc truyền đi tại nước gửi hàng và/hoặc nước xuất xứ mà người mua cần
có để nhập khẩu hàng hóa, và cần thiết, để quá cảnh qua nước khác.
Người bán phải cung cấp cho người mua, theo
yêu cầu của người mua, các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm cho hàng hóa.
2.4.2. Nghĩa vụ của người mua
B1 Trả tiền hàng
Người
mua phải trả tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.
B2 Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người
mua phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép nhập hoặc sự cho phép chính
thức khác và thực hiện, nếu có quy định, mọi thủ tục hải quan bắt buộc phải có
đối với việc nhập khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.
B3 Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo
hiểm
a)Hợp
đồng vận tải
Không
có nghĩa vụ
b)
Hợp đồng bảo hiểm
không
có nghĩa vụ
B4 Nhận hàng
Người
mua phải chấp nhận việc giao hàng khi hàng hóa đã được giao như quy định ở điều
A4.
B5 Chuyển rủi ro
Người
mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa kể từ thời điểm
hàng hóa kể từ thời điểm hàng hóa được giao như quy định ở điều A4.
Người
mua phải, nếu người mua không thông báo như quy định ở điều B7, chịu mọi tủi ro
đối với hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định
cho việc giao hàng với điều kiện là hàng hóa đã được cá biệt hóa rõ ràng là thuộc
hợp đồng, nghĩa là tách riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác là hàng của hợp đồng.
B6 Phân chia phí tổn
Người
mua phải theo quy định ở khoản A3
Trả
mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ thời điểm hàng đã được giao như quy định
ở điều A4; và
Mọi
chi phí và lệ phí liên quan tới hàng hóa trong quá trình vận chuyển cho tới nơi
quy định, trừ khi các chi phí và lệ phí đó do người bán phải trả theo hợp đồng
vận tải; và
Các
chi phí phát sinh thêm do việc người mua không thông báo cho người bán như quy
định ở điều B7, về hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy
định cho việc gửi hàng, tuy nhiên với điều kiện là hàng hóa đã được cá biệt hóa
rõ ràng là thuộc hợp đồng, tức là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng
cách khác là hàng của hợp đồng; và
Nếu
có quy định, tất cả những loại thuế quan, thuế và lệ phí khác cũng như các chi
phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa và nếu cần, quá cảnh
qua nước khác trừ khi được tính vào cước phí của hợp đồng vận tải.
B7 Thông báo cho người bán
Người
mua phải thông báo đầy đủ cho bên bán về tên tàu, điểm bốc hàng và thời gian
giao hàng mà người mua yêu cầu.
B8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng
từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương.
Người
mua phải chấp nhận các bằng chứng về việc giao hàng như quy định tại Điều A8 nếu
chứng từ đó phù hợp với hợp đồng.
B9 Giám định hàng hóa
Người
mua phải trả phí tổn cho mọi giám định trước khi gửi hàng, trừ khi việc giám định
đó được tiến hành theo lệnh của các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
B10 Nghĩa vụ khác
Người
mua phải trả mọi phí tổn và lệ phí phát sinh để lấy các chứng từ hoặc thông điệp
điện tử tương đương như nêu trong điều A10 và hoàn trả cho người bán những phí
tổn mà người bán phải gánh chịu trong việc giúp đỡ người mua như quy định ở điều
A10.
2.5. GIAO
TẠI TÀU (DES)
Điều kiện DES (viết tắt theo tiếng Anh là
“Delivered Ex Ship” dịch ra tiếng Việt có nghĩa là “Giao tại tàu”) co nghĩa là
người bán giao hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên boong
tàu chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu ở cảng đến quy định. Người bán phải
chịu mọi phí tổn và rủi ro liên quan đến việc đưa hàng hóa tới cảng đến quy
định đến trước khi dỡ hàng. Nếu các bên muốn bên bán chịu phí tổn và rủi ro về
việc dỡ hàng, thì nên sử dụng điều kiện DEQ.
Điều kiện này chỉ có thể được sử dụng khi hàng
hóa được giao hàng đường biển hoặc đường thủy nội địa hoặc bằng vận tải đa
phương thức trên một tàu ở cảng biển.
2.5.1. Nghĩa vụ của người bán
A.1 - Cung cấp hàng hoá theo
hợp đồng.
Cung cấp hàng hoá và hoá đơn thương mại hoặc thông điệp điện tử tương
đương, theo các hợp đồng mua bán và bất kỳ bằng chứng khác về sự phù hợp có thể
được yêu cầu của hợp đồng.
Người bán phải theo quy
định ở điều B5 chịu mọi rủi ro về mất
mát hoặc hư hại đối với hàng hóa cho đến thời điểm hàng hóa đac được giao như
quy định ở điều A4.
A2. Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người bán phải, theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu
chi phí và rủi ro, giúp đỡ người mua lấy giấy phép xuất khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác, nếu có quy định,
bắt buôc phải có đối với việc xuất khẩu hàng hóa
A3 Hợp đồngvận
tải và hợp đồng bảo hiểm
a, Hợp đồng vận tải
Người bán phải ,bằng chi phí của mình.ký hợp đồng vận tải với điều kiện
thông thường để chuyên chở hàng hóa đến điểm thỏa thuận ở nơi quy định theo một
tuyến đường thông thường và cách thức thông thường. Nếu không thỏa thuận được
hoặc không thể xác định được điểm đến trên thực tế thì người bán có thể chọn một
điểm ở nơi đến quy đinh phù hợp nhất cho mình.
b, Hợp đồng bảo hiểm
Không
có nghĩa vụ
A4 Giao hàng
Người bán phải giao hàng dưới quyền định đoạt của người mua trên boong tàu
tại địa điểm dỡ hàng quy định ở điểm A3, ở cảng đến quy định vào ngày hoặc
trong thời hạn quy định.
A5 Chuyển rủi ro
Người bán phải theo quy định
ở điều B5, chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa cho đến thời
điểm hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4.
A6 Phân chia phí tổn
Người bán phải, theo quy định ở điều B6 trả
Trả mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến
thời điểm hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4 cũng như cước phí và mọi
chi phí khác phát sinh theo quy định ở khoản A3, bao gồm chi phí bốc hàng lên
tàu và bất kì chi phí nào để dỡ hàng ở nơi đến mà người bá phải trả theo hợp
đồng vận tải; và
Nếu có quy định, chi phí về các thủ tục hải
quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu, cũng như thuế quan, thuế và các
lệ phí khác phải nộp khi xuất khẩu và quá cảnh qua nước khác, nếu những chi phí
này là do người bán trả theo hợp đồng vận tải
A7 Thông báo cho người mua
Người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua
biết hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4, cũng như mọi thông tin khác,
khi được yêu cầu để tạo điều kiện cho người mua tiến hành các biện pháp cần
thiết để nhận hàng.
A8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận
tải hoặc thông điệp điện tử tương đương
Người bán phải, bằng chi phí của mình, cung
cấp cho người mua chứng từ vận tải liên thông thường nếu theo tập quán là như
vậy, chứng từ hoặc một chứng từ( ví dụ một vận đơn có thể chuyển nhượng được,
một giấy gửi hàng đường biển không thể chuyển nhượng, một chứng từ vận tải đường
thủy nội địa, một phiếu gửi hàng đường bộ, hoặc một chứng từ vận tải đa phương
thức) về việc chuyên chở được ký hợp đồng theo như quy định ở điều A3.
Nếu người bán và người mua thỏa thuận trao đổi
thông tin bằng điiện tử, chứng từ nói trên có thể bằng một thông điệp điện tử
(EDI) tương đương.
A9 Kiểm tra – bao bì - mã hiệu
Người bán phải trả phí tổn cho các hoạt động
kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, đo lường, cân đong, tính, đếm ) bắt buộc
phải có ddooois với việc giao hàng như quy định ở điều A4.
Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng
gói hàng hóa( trừ khi theo thông lệ của ngành thương mại cụ thệ hàng hóa được
gửi đi không cần bao gói ) bắt buộc phải có đối với việc vân chuyển hàng hóa do
mình thu xếp. Bì đóng hàng phải được ghi ký mã hiệu phù hợp.
A10 Nghĩa vụ khác
Người bán phải, theo yêu cầu của người mua và
do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp đỡ người mua để lấy chứng từ hoặc
thông điệp ddieeenj tử tương đương ( ngoài những từ nêu ở điều A8) được ký
phatsd hoặc truyền đi tại nước gửi hàng và/hoặc nước xuất xứ mà người mua cần
có để nhập khẩu hàng hóa, và cần thiết, để quá cảnh qua nước khác.
Người bán phải cung cấp cho người mua, theo
yêu cầu của người mua, các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm cho hàng hóa.
2.5.2. Nghĩa vụ của người mua
B1 Trả tiền hàng
Người
mua phải trả tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.
B2 Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người
mua phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép nhập hoặc sự cho phép chính
thức khác và thực hiện, nếu có quy định, mọi thủ tục hải quan bắt buộc phải có
đối với việc nhập khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.
B3 Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo
hiểm
a)Hợp
đồng vận tải
Không
có nghĩa vụ
b)
Hợp đồng bảo hiểm
không
có nghĩa vụ
B4 Nhận hàng
Người
mua phải chấp nhận việc giao hàng khi hàng hóa đã được giao như quy định ở điều
A4 và nhận hàng từ người chuyên chở ở nơi đến quy định.
B5 Chuyển rủi ro
Người
mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa kể từ thời điểm
hàng hóa kể từ thời điểm hàng hóa được giao như quy định ở điều A4.
Người
mua phải, nếu người mua không thông báo như quy định ở điều B7, chịu mọi tủi ro
đối với hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định
cho việc giao hàng với điều kiện là hàng hóa đã được cá biệt hóa rõ ràng là thuộc
hợp đồng, nghĩa là tách riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác là hàng của hợp đồng.
B6 Phân chia phí tổn
Người
mua phải theo quy định ở khoản A3
Trả
mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ thời điểm hàng đã được giao như quy định
ở điều A4; và
Mọi
chi phí và lệ phí liên quan tới hàng hóa trong quá trình vận chuyển cho tới nơi
quy định, trừ khi các chi phí và lệ phí đó do người bán phải trả theo hợp đồng
vận tải; và
Các
chi phí phát sinh thêm do việc người mua không thông báo cho người bán như quy
định ở điều B7, về hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy
định cho việc gửi hàng, tuy nhiên với điều kiện là hàng hóa đã được cá biệt hóa
rõ ràng là thuộc hợp đồng, tức là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng
cách khác là hàng của hợp đồng; và
Nếu
có quy định, tất cả những loại thuế quan, thuế và lệ phí khác cũng như các chi
phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa và nếu cần, quá cảnh
qua nước khác trừ khi được tính vào cước phí của hợp đồng vận tải.
B7 Thông báo cho người bán
Người
mua phải, trong trường hợp người mua có quyền quyết định về thời gian gửi hàng
và/ hoặc cảng đến, thông báo cho người bán đầy đủ về các chi tiết đó.
B8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng
từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương.
Điều
A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng.
B9 Giám định hàng hóa
Người
mua phải trả phí tổn cho mọi giám định trước khi gửi hàng, trừ khi việc giám định
đó được tiến hành theo lệnh của các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
B10 Nghĩa vụ khác
Người
mua phải trả mọi phí tổn và lệ phí phát sinh để lấy các chứng từ hoặc thông
điệp điện tử tương đương như nêu trong điều A10 và hoàn trả cho người bán những
phí tổn mà người bán phải gánh chịu trong việc giúp đỡ người mua như quy định ở
điều A10.
2.6.
GIAO TẠI CẦU CẢNG (DEQ)
(cảng đến quy định)
Điều kiện DEQ ( viết tắt
theo thuật ngữ tiếng anh “Delivered Ex Quay” dịch ra tieesnh Việt là “giao tại
cầu cảng” có nghĩa là người bán giao hàng được đặt dưới quyền định đoạt của
người mua, chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu trên cầu tàu ở cảng đến quy
định. Người bán phải chịu chi phí và rủi ro liên quan đến việc đưa hàng tới
cảng đến quy định và dỡ hàng lên cầu tàu. Điều kiện DEQ đòi hỏi người bán phải
làm thủ tục thông quan nhập khẩu hàng hóa và chi phí cho mọi thủ tục, thuế
quan, thuế và các chi phí khác đối với việc nhập khẩu. (đối với Incoterms thì
các chi phí này do người mua chịu)
Nếu các bên muốn quy định
cho người mua phải chịu một phần hoặc phí tổn phải trả khi nhập khẩu hàng hóa,
điều này cần phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán hàng hóa.
Điều này chỉ có thể được
sử dụng khi hàng hóa được giao hàng bằng đường biển, hoặc đường thủy nội địa
hoặc trên bộ.
2.7. CƯỚC PHÍ TRẢ TỚI (CPT)
( nơi đến quy định)
Điều kiện CTP ( viết tắt của thuật ngữ tiếng
Anh “Camiage Paid To” dịch ra tiếng Việt chính là “ Cước phí trả tới” ) được
hiểu là người bán giao hang cho người vận chuyển chở do chính người bán chỉ
định nhưng ngoài ra người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hang
hóa tới nơi quy định. Điều này có nghĩa là người mua phait tự chịu mọi rủi ro
và các phí tổn phát sinh sau khi hang đã được giao như trênNgười chuyên chở là
bất kì người nào, mà theo một hợp đồng vận tải, cam kết tự mình thực hiện hoặc
đứng đảm trách việc chuyên chở bằng đường sắt, đường bộ, hàng không đường biển,
đường thủy nội địa hoặc kết hợp các phương thức vận tải đó.
Nếu có người chuyên chở kế tiếp đươch sử dụng
để vận chuyển hàng hóa tới nới quy định, thì chuyển rủi ro chuyển giao khi hàng
hóa đã được chuyển giao cho người chuyên chở đầu tiên.
Điều kiện CPT bắt buộc người bán phải thông
quan xuất khẩu cho hàng hóa.
Điều kiện này có thể được sử dụng cho mọi
phương thức vận tải, kể cả vận tải đa phương thức.
2.7.1
Nghĩa vụ của bên bán
A1 Cung cấp hàng theo đúng hợp đồng
Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn
thương mại hoặc thông điệp điện tử tương đương, theo đúng hợp đồng mua bán hàng
hóa và cung cấp mọi bằng chứng về việc đó nếu hợp đồng yêu cầu.
A2 giấy phép, cho phép và thủ tục
Người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để
lấy giấy phép xuất khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác và thực hiện, nếu có
quy định, mọi thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu hàng
hóa.
A3 Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm
a)Hợp đồng vận tải
Người bán phải bằng chi phí chi phí của mình,
kí hợp đồng vận tải với điều kiện thông thường đến điểm thỏa thuận ở nơi quy
định theo một tuyến đường thông thường và cách thức thông thường. Nếu không
thỏa thuận được hoặc không thể thỏa thuận được điểm đến trê thực thế thì người
bán có thể chọn một điểm ở nơi đến quy định phù hợp nhất cho mình.
b)Hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ
A4 Giao
hàng
Người bán phải giao hàng cho người chuyên chở
được kí hợp đồng như quy định ở điều A3 hoặc, nếu có những người chuyên chở
tiếp sau người chuyên chở đầu tiên, để vận chuyển hàng hóa với điểm thỏa thuận
ở nơi đến quy định vào ngày hoặc trog thời hạn quy định.
A5 Chuyển rủi ro
Người bán phải theo quy định ở điều B5
chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại
đối với hàng hóa cho đến thời điểm hàng hóa đac được giao như quy định ở điều
A4.
A6 Phân chia phí tổn
Người bán phải, theo quy định ở điều B6
Trả mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến
thời điểm hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4 cũng như cước phí và mọi
chi phí khác phát sinh theo quy định ở khoản A3, bao gồm chi phí bốc hàng lên
tàu và bất kì chi phí nào để dỡ hàng ở nơi đến mà người bá phải trả theo hợp
đồng vận tải; và
Nếu có quy định, chi phí về các thủ tục hải
quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu, cũng như thuế quan, thuế và các
lệ phí khác phải nộp khi xuất khẩu và quá cảnh qua nước khác, nếu những chi phí
này là do người bán trả theo hợp đồng vận tải.
A7 Thông báo cho người mua
Người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua
biết hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4, cũng như mọi thông tin khác,
khi được yêu cầu để tạo điều kiện cho người mua tiến hành các biện pháp cần
thiết để nhận hàng.
A8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận
tải hoặc thông điệp điện tử tương đương
Người bán phải, bằng chi phí của mình, cung
cấp cho người mua chứng từ vận tải liên thông thường nếu theo tập quán là như
vậy, chứng từ hoặc một chứng từ( ví dụ một vận đơn có thể chuyển nhượng được,
một giấy gửi hàng đường biển không thể chuyển nhượng, một chứng từ vận tải
đường thủy nội địa, một phiếu gửi hàng đường bộ, hoặc một chứng từ vận tải đa
phương thức) về việc chuyên chở được ký hợp đồng theo như quy định ở điều A3.
Nếu người bán và người mua thỏa thuận trao đổi
thông tin bằng điiện tử, chứng từ nói trên có thể bằng một thông điệp điện tử
(EDI) tương đương.
A9 Kiểm tra – bao bì - mã hiệu
Người bán phải trả phí tổn cho các hoạt động
kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, đo lường, cân đong, tính, đếm ) bắt buộc
phải có ddooois với việc giao hàng như quy định ở điều A4.
Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng
gói hàng hóa( trừ khi theo thông lệ của ngành thương mại cụ thệ hàng hóa được
gửi đi không cần bao gói ) bắt buộc phải có đối với việc vân chuyển hàng hóa do
mình thu xếp. Bì đóng hàng phải được ghi ký mã hiệu phù hợp.
A10 Nghĩa vụ khác
Người bán phải, theo yêu cầu của người mua và
do người mua chịu rủi ro và chi phí, giúp đỡ người mua để lấy chứng từ hoặc
thông điệp ddieeenj tử tương đương ( ngoài những từ nêu ở điều A8) được ký
phatsd hoặc truyền đi tại nước gửi hàng và/hoặc nước xuất xứ mà người mua cần
có để nhập khẩu hàng hóa, và cần thiết, để quá cảnh qua nước khác.
Người bán phải cung cấp cho người mua, theo
yêu cầu của người mua, các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm cho hàng hóa.
2.7.2. Nghĩa vụ của người mua
B1 Trả tiền hàng
Người
mua phải trả tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.
B2 Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người
mua phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép nhập hoặc sự cho phép chính
thức khác và thực hiện, nếu có quy định, mọi thủ tục hải quan bắt buộc phải có
đối với việc nhập khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.
B3 Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo
hiểm
a)Hợp
đồng vận tải
Không
có nghĩa vụ
b)
Hợp đồng bảo hiểm
không
có nghĩa vụ
B4 Nhận hàng
Người
mua phải chấp nhận việc giao hàng khi hàng hóa đã được giao như quy định ở điều
A4 và nhận hàng từ người chuyên chở ở nơi đến quy định.
B5 Chuyển rủi ro
Người
mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa kể từ thời điểm
hàng hóa kể từ thời điểm hàng hóa được giao như quy định ở điều A4.
Người
mua phải, nếu người mua không thông báo như quy định ở điều B7, chịu mọi tủi ro
đối với hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định
cho việc giao hàng với điều kiện là hàng hóa đã được cá biệt hóa rõ ràng là thuộc
hợp đồng, nghĩa là tách riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác là hàng của hợp đồng.
B6 Phân chia phí tổn
Người
mua phải theo quy định ở khoản A3
Trả
mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ thời điểm hàng đã được giao như quy định
ở điều A4; và
Mọi
chi phí và lệ phí liên quan tới hàng hóa trong quá trình vận chuyển cho tới nơi
quy định, trừ khi các chi phí và lệ phí đó do người bán phải trả theo hợp đồng
vận tải; và
Các
chi phí phát sinh thêm do việc người mua không thông báo cho người bán như quy
định ở điều B7, về hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy
định cho việc gửi hàng, tuy nhiên với điều kiện là hàng hóa đã được cá biệt hóa
rõ ràng là thuộc hợp đồng, tức là được tách riêng ra hoặc được xác định bằng
cách khác là hàng của hợp đồng; và
Nếu
có quy định, tất cả những loại thuế quan, thuế và lệ phí khác cũng như các chi
phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa và nếu cần, quá cảnh
qua nước khác trừ khi được tính vào cước phí của hợp đồng vận tải.
B7 Thông báo cho người bán
Người
mua phải, trong trường hợp người mua có quyền quyết định về thời gian gửi hàng
và/ hoặc cảng đến, thông báo cho người bán đầy đủ về các chi tiết đó.
B8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng
từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương.
Điều
A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng.
B9 Giám định hàng hóa
Người
mua phải trả phí tổn cho mọi giám định trước khi gửi hàng, trừ khi việc giám định
đó được tiến hành theo lệnh của các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
B10 Nghĩa vụ khác
Người
mua phải trả mọi phí tổn và lệ phí phát sinh để lấy các chứng từ hoặc thông điệp
điện tử tương đương như nêu trong điều A10 và hoàn trả cho người bán những phí
tổn mà người bán phải gánh chịu trong việc giúp đỡ người mua như quy định ở điều
A10.
2.8. CƯỚC
PHÍ VÀ BẢO HIỂM TRẢ TỚI (CIP)
( nơi đến quy định)
Điều
kiện CIP (viết tăt theo thuật ngữ tiếng Anh “Carriage and Insurance Paid To” có
nghĩa là người bán giao hàng cho người chuyên chở do họ chỉ định, nhưng ngoài
ra người bán phải trả chi phí vạn tải cần thiết để đưa hàng hóa đến nơi quy
định. Điều này có nghĩa là người mua chịu mọi rủi ro và phí tổn phát sinh thêm
sau khi hàng hóa đã được giao như trên. Tuy nhiên, theo điều kiện CIP người bán
còn phải mua bảo hiểm để bảo vệ cho người mua trước những rủi ro về mất mát
hoặc hư hỏng đến hàng hóa trong quá trình chuyên chở.
Do vậy, người bán sẽ ký hợp đồng bảo hiểm và
trả chi phí bảo hiểm.
Người mua cần lưu ý rằng điều kiện CIP người
bán chỉ phải mua bản hiểm với phạm vi tối thiểu. Nếu người mua muốn được mua
bảo hiểm với phạm vi lớn hơn, người mua cần thỏa thuận rõ ràng với người bán
hoặc tự mình mua bảo hiểm thêm cho hàng hóa.
“Người chuyên chở” là bất cứ người nào, mà
theo một hợp đồng vận tải, cam kết tự mình thực hiện hoặc đảm trách việc chuyên
chở bằng đường sắt, đường bộ, hàng không, đương biển, đường thủy nội địa hoặc
kết hợp các phương thức vận tải đó.
Nếu có
những người chuyên chở kế tiếp được sử dụng để vận chuyển hàng hóa tới nơi đến
thỏa thuân, thì rủi ro chuyển giao khi hàng hóa đã được giao cho người chuyên
chở đầu tiên
Điều kiện CIP đòi hỏi người bán phải thông
quan xuất khẩu cho hàng hóa.
Điều kiện này chỉ sử dụng cho mọi phương thức
vận tải kể cả vận tải đa phương thức.
2.8.1. Nghĩa
vụ của người bán
A1 Cung cấp hàng hóa theo đúng hợp đồng
Người bán phải cung cấp hàng hóa và
hóa đơn thương mại hoặc thông điệp điện tử tương đương, theo đứng hợp đồng mua
bán và cung cấp mọ bằng chứng về việc đó nếu hợp đồng yêu cầu.
A2
Hợp đồngvận tải và hợp đồng bảo hiểm
a, Hợp đồng vận tải
Người
bán phải ,bằng chi phí của mình.ký hợp đồng vận tải với điều kiện thông thường
để chuyên chở hàng hóa đến điểm thỏa thuận ở nơi quy định theo một tuyến đường
thông thường và cách thức thông thường. Nếu không thỏa thuận được hoặc không thể
xác định được điểm đến trên thực tế thì người bán có thể chọn một điểm ở nơi đến
quy đinh phù hợp nhất cho mình.
b, Hợp đồng bảo hiểm
Người
bán phải tự chịu chi phí mua loại bảo hiểm hàng hóa như thỏa thuận trong hợp đồng
để người mua ,hoặc bất kỳ người nào khác có lợi ích từ hàng hóa được bảo hiểm,có
quyền kiện đòi bồi thường trực tiếp từ người bảo hiểm, và cung cấp cho người
mua hợp đồng bảo hiểm hoặc bằng chứng khác về việc mua bán bảo hiểm.
Bảo hiểm phải
được mua ở người bảo hiểm hoặc một công ty bảo hiểm có uy tín và trừ khi có qua định khác, với mức bảo hiểm tối
thiểu theo các điều khoản bảo hiểm hàng hóa của Hiệp hội những người bảo hiểm Luân Dôn hoặc bất kỳ nhóm điều khoản nào tượng
tự. Thời hạn bảo hiểm phải phù hợp với điều B5 và B4. Khi được người mua yêu cầu,
người bán phải với chi phí do người mua chịu, mua bảo hiểm đối vơi rủi ro về
chiến tranh, đình công, bạo động và dân biến, nếu có thể mua bán được.Mức bảo
hiểm tối thiểu phải bao gồm tiền hàng quy định trong hợp đồng cộng với 10% (
nghĩa là 110%) và phải được mua bằng đồng tiền dùng trong hợp đồng mua bán.
A4 Giao hàng
Người
bán phải giao hàng cho người chuyên chở được ký hợp đồng như quy định ở điều
A3, nếu có những người chuyên chở tiếp sau những người chuyên chở đầu tiên, để
vận chuyển hàng hóa tới điểm thỏa thuận ở nơi đến quy định vào ngày hoặc trong
thời hạn quy định.
A5 Chuyển rủi ro
Người
bán phải theo quy định ở điều B5, chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với
hàng hóa cho đến thời điểm hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4
A6 Phân chia phí tổn
Người bán phải theo quy định ở điều B6, trả
Mọi phí tổn liên quan tới hàng hóa cho đến thời điểm hàng hóa đã
được giao như quy định của điều A4 cũng như cước phí và các chi phí khác phát
sinh theo quy định ở khoản A3(a) bao gồm chi phí bốc hàng lên tàu và chi phí dở
hàng ở nơi đến mà người bán phải trả theo hợp đồng vận tải, và
+ Chi phí bảo hiểm khỏa A3(b); và
+ Nếu có quy định chi phí về các thủ tục hải quan bắt buộc phải có
đối với việc xuất khẩu, cũng như việc thuế qua, thueeus và các phí khác phải nộp
khi xuất khẩu và quá cảnh qua nước khác, nếu như chi phí này là do người bán phải
trả theo hợp đồng vận tải .
A7 Thông báo cho người mua
Người bán phải thông báo đầy đủ cho người mua biết hàng hóa đã được
giao như quy định ở điều A4, cũng như mọi thông tin khác, khi được yêu cầu, để
tạo điều kiện cho người mua tiến hành các biện pháp cần thiết để nhận hàng.
A8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp
điện tử tương đương.
Người
bán phải phải bằng chi phí của mình, cung cấu cho người mua chứng từ vận tải
thông thường (ví dụ một vận đơn có thể chuyển nhượng một phiếu gửi hàng đường
biển không thể chuyển nhượng được, một chứng từ
vận tải đường thủy nội địa, một phiếu gửi hàng đường không, một phiếu
gửi hàng đường sắt, một phiếu gửi hàng đường bộ, hoặc một chứng từ vận tait đa
phương thức ) về việc chuyên chở được ký hợp đồng như quy định ở điều A3.
Nếu
người bán và người mua thỏa thuận trao đổi thông tin điện tử, chứng từ nói trên
có thể được thay thế bằng một thông điệp điện tử (EDI) tương đương.
A9 Kiểm
tra – bao bì – mã hiệu
Người
bán phải trả phí tổn cho các hoạt động kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, đo
lường, cân đong, tính, đếm ) bắt buộc phải có đối với các việc giao hàng như
quy định ở điều A4.
Người
bán phải, bằng chi của mình, đóng gói hàng hóa (trừ khi theo thông lệ của
nghàng hàng thương mại cụ thể hoàng hóa được gửi đi không cần bao gói ) bắt
buộc phải có dối với việc vận chuyển
hàng hóa do mình thu xếp. Bì đóng hàng phải được ghi ký mã hiệu phù hợp.
A10 Nghĩa vụ khác
Người bán phải theo yêu cầu của người mua và do người mua chiiuj rủi
ro và chi phí, giúp đỡ nguwoir mua để lấy chứng từ hoặc thông điệp điện tử
tương đương ( Ngoài những chứng từ nêu ở điều A8) được ký phát hoặc truyền đi tại
nước gửi hàng vào hoặc nước xuất xứ và người mua cần có để nhập khẩu hàng hóa,
và nếu cần thiết để quá cảnh qua nước khác.
Người
bán phải cung cấp cho người mua, theo yêu cầu của người mua, các thông tin cần
thiết để mua bảo hiểm cho hàng hóa.
2.8.2.Nghĩa vụ
của người mua
B1 Trả tiền hàng
Người mua phải
trả tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.
B2 Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người mua phải tự chịu rủi ro và các chi phí để lấy giấy phép nhập
khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác và thực hiện, nếu có quy định, mọi thủ tục
hải quan bắt buộc phải có đối với việc nhập khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước
khác.
B3 Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ.
B4 Nhận hàng
Người
mua phải chấp nhận việc giao hàng khi hàng hóa đã được giao như quy định ở điểu
A4 và nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng quy định.
B5 Chuyển rủi ro
Người
mua phải chịu rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa kể từ thời điểm
hàng hóa đã được chuyển giao như quy định ở điều A4.
Người
mua phải, nếu người mua không thông báo theo như quy định ở điều B7 chịu rủi ro
về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa kể từ ngày quy dịnh hoặc ngày cuối cùng
của thời hạn quy định cho việc giao hàng với điều kiện là hàng hóa đã được cá
biệt hóa rõ ràng là thuộc hợp đồng tức là được tách biệt ra hoặc được xác định
bằng cách khác là hàng của hợp đồng.
B6 Phân chia phí tổn
Người mua phải, theo quy định ở
khoản A3 (a) trả:
Mọi chi phí liên quan đến hàng hóa
kể từ thời điểm hàng đã được giao như quy định ở điều A4; và
Mọi chi phí và lệ phí liên quan tới
hàng hóa trong quá trình vận chuyển cho tới nới đến quy định, trừ khi những chi
phí và lệ phí đó là do người bán trả theo hợp đồng vận tải và
Chi phí dỡ hàng hóa trừ khi những
chi phí và lệ phí đó là do ngưới bán trả theo hợp đồng vận tải và
Các chi phí phát sinh thêm do việc
người mua không thông báo cho người như quy định ở điểu B7, về hàng hóa kể từ
ngày quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy định cho việc gửi hàng, tuy nhiên
với điều kiện là hàng hóa đã được cá biệt hóa rõ ràng là thuộc hợp đồng, tức là
được tach riêng ra hoặc được xác định bằng cách khác là của hợp đồng; và
Nếu có quy định, tất cả những loại
thuế quan, thuế và lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp
khi nhập khẩu hàng hóa và nếu cần, quá cảnh qua nước khác trừ khi đã được tính
vào cước phi của hợp đồng vận tải.
B7 Thông báo cho người bán
Người
mua phải, trong trường hợp người mua co quyền quyết định về thời gian gửi hàng
và/hoặc nơi đến, thông báo cho người bán đầy đủ về các chi tiết đó.
B8 Bằng chứng của việc giao
hàng, chứng từ vận tải hoặc thông điệp điện tử tương đương
Người
mua phải phải chấp nhận chứng từ vận tải như quy định ở điều A8 nếu chứng từ đó
phù hợp với hợp đồng.
B9 Giám định hàng hóa
Người mua phải trả phí cho giám định trước khi gửi hàng, trừ khi
việc giám định đó được tiến hành theo lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xuất khẩu.
B10 Nghĩa vụ khác
Người mua phải trả mọi phí tổn và
lệ phí phát sinh để lấy các chúng từ hoặc thông điệp điên tử tương đương như
nêu trong điều A10 và hoàn trả cho người bán những phí tổn mà người bán phải chịu
trong việc giúp đỡ người mua như quy định ở điều A10.
Người mua phải cung cấp cho người bán khi được yêu cầu các thông
tin cần thiết để mua bảo hiểm.
2.9. TIỀN HÀNG,
BẢO HIỂM VÀ CƯỚC (CIF)
Điều kiện CIF( viết tắt của tuật ngữ tiếng anh “Cost,insurance and Freight” dịch ra tiếng việt là “ tiền hàng, bảo hiểm và cước”) được hiểu là người bán giao hàng khi hàng hóa đã qua lan can tàu tại cảng gửi hàng.
Người bán phải trả các phí tổn
và cước vận tải cần thiết để đưa hàng tới cảng đến quy định. Những rủi ro o mát
và hư hỏng đối với hàng hóa cũng như mọi chi phí phát sinh thêm do các tình
huống xảy ra sau thời điểm giao hàng được chuyển từ người bán sang người mua.
Tuy nhiên theo điều kiện CIF người bán còn phải mua bảo hiểm hàng hải để bảo vệ
cho người mua trước những rủi ro về mất mát hư hại đối với hàng hóa trong quá
trình chuyên chở.
Do vậy người bán sẽ kí hợp đồng
bảo hiểm và trả phí bảo hiểm. Người mua cần lưu ý rằng theo điều kiện CIF người
bán chỉ phải mua bảo hiểm với phạm vi tối thiểu, người mua cần thỏa thuận với
người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm thêm.
Điều kiện CIF đòi hỏi người bán
phải thông quan xuất khẩu cho hàng hóa.
Điều kiện này chỉ sử dụng cho
vận tải đường biểnvaf đường thủy nội địa. Nếu các bên không có ý định giao hàng
qua lan can tàu thì nên sử dụng điều kiện CIF.
2.9.1.Nghĩa vụ của người bán
A1 Cung cấp hàng theo đúng hợp đồng
Người bán phải cug cấp hàng hóa
và hóa đơn thương mại hoặc thông điệp điện tử tương đương theo đúng hợp đồng
mua bán và cung cấp mọi bằng chứng về việc đó nếu hợp đồng yêu cầu.
A2 Giấy phép , cho phép và thủ tục
Người bán phải tự chịu rủi ro và
chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác và
tực hện , nếu có quy định mọi thủ tục hải quan băt buộc phải có đối với việc
xuất khẩu hàng hóa
A3 hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm
a, Hợp đồng vận tải
Người bán phải bằng chj phí của
mình, kí hợp đồng vận tải với điều kiện thông thường để chuyên chở hàng hóa tới
cảng đến quy định theo tuyến đường thông thường bằng một chiếc tàu đi
biển( hoặc bằng tàu tàu chạy đường thuỷ nội đa, tùy trường hợp )
loại thường dùng để chuyên chở hàng hóa của hợp đồng.
b, Hợp đồng bảo hiểm
Người bán phải tự chịu chi phí
mua loại bảo hiểm hàng hóa như thỏa thuận trong hợp đồng để người mua ,
hoặc bất kì người nào khác có lợi ích từ hàng hóa được bảo hiểm, có quyền
kiện đòi bồi thường trực tiếp từ người bảo hiểm và cung cấp cho người mua bảo
hiểm hoặc bằng chứng khác về việc mua bảo hiểm.
Bảo hiểm phải được mua ở người
bảo hiểm một công ty bảo hiểm có uy tín và trừ khi có quy định khác với mức bảo
hiểm tối thiểu theo các điều khoản bảo hiểm hàng hóa của hiệp hội những người
bảo hiểm Luân Đôn hoặc bất kì nhóm điều khoản nào tương tự . Thời hạn hiểm phải
phù hợp với B5 và B4 . Khi được người mua yêu cầu người bán phải ,
với chj phí do người mua chịu , mua bảo hiểm đối với rủi ro về chiến
tranh , đình công bạo động và dân biến, nếu có thể mua được . Mức
bảo hiểm tối thiểu phải bao gồm tiền hàng quy định trong hợp đồng cọng với 10%
( nghĩa là 110%) và phải được mua bằng đồng tiền dùng trong hợp đồng mua
bán.
A4 Giao hàng
Người ba phải giao hàng
lên tàu tại cảng gửi hàng vào ngày hoặc trong thời hạn quy định.
A5 Chuyển rủi ro
Người bán phải theo quy định ở
điều B5 chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hại cho đến thời
điểm hàng hóa qua lan can tàu tại cảng gửi hàng.
A6 Phân chia phí tổn
Người bán phải theo quy định ở
điều B6 trả.
Mọi chj phí liên quan tới hàng
hóa cho đến thời điểm hàng hóa đã đươc giao như quy định A4.
Cước phí và các chi phí khác
phát sinh theo quy định ở khoản A3
a, bao gồm chj phí bốc hàng lên
tàu và chi phí về bảo hiểm phát
sinh từ khoản A3
b, Và Bất ki khoản lệ phí nào để dỡ hàng ở
cảng dờ hàng quy định mà người bán phải trả theo hợp đồng theo hợp đồng vận tải
và ;
Nếu có quy định chi phí về các
thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu cũng như thuế quan
thuế và các lệ phí khác phải nộp khi xuất khẩu và quá cảnh qua nước khác, nếu
những chj phí này là do người bán phải trả theo hợp đồng vận tải.
A7 Thông báo cho người mua
Người bán phải thông báo đầy đủ
cho người mua biết hàng hóa đã được giao như quy định ở điều A4 , cũng như mọi
thông tin khác khi được yêu cầu để tạo điều kiện cho người mua tiến hành các
biện pháp cần thiết để nhânj hàng.
A8 Bằng chứng của việc giao hàng chứng từ vận tải hoặc thông điệp
điện tử tương đương
Người bán phải bằng chj phí của
mình cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông dụng cho cảng đến quy định.
Chứng từ này ( ví dụ một vận đơn
có thể chuyển nhượng, một giấy gửi hàng đường biển không thể chuyển nhượng ..)
phải ao hàm hàng hóa của hợp đồng có ghi ngàu trong thời gian quy định cho việc
gửi hàng để giúp người mua nhận được hàng hóa từ người chuyên chở ơ cảng đến và
trừ trường hợp có thỏa thuận khácv, để người mua có thể bán được hàng hóa đang
trong quá trình vận chuyển bằng cách chuyển giao chứng từ vận tải cho một
người mua tiếp theo ( vận đơn có thể chuyển nhượng được ) hoặc bằng cách thông
báo cho người chuyên chở .
Khi một chứng từ vận tải như
vậy được kí phát với nhiều bản gốc người bán phải xuất trình một bản gốc
đầy đủ cho ngươi mua.
Nếu người bán và người mua thỏa
thuận trao đổi thông tin bằng điện tử , chứng từ nói trên có thể được
thay thế bằng một thông điệp điên tử ( EDI ) tương đương .
A9 Kiểm tra bao bì mã hiệu
Người bán phải trả phí tổn cho
các hoạt động kiểm tra ( như kiểm tra chất lượng cân đong tính đếm) bắt buộc
phải có đối với việc giao hàng như quy định ở điều A4 .
Người bán phải bằng chi phí của
mình , đóng gói hàng hóa ( trừ khi theo thông lệ của ngân hàng thương mại cụ
thể hàng hóa được gửi đi không cần bao gói) bắt buộc phải có đối với việc vận
chuyển hàng hóa do mình thu xếp. Bì đóng hàng phải được ghi kí mã hiệu
phù hợp.
A10 Nghĩa vụ khác
Người bán phải, theo yêu cầu của
người mua và do người mua chịu rủi ro và chj phí giúp đỡ người mua để lấy các
chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương ( ngoài những chứng từ nêu ở điều
A8) đực kí phát hoặc truyền đi tại nước gửi hàng và hoặc nước xuất xứ mà người
mua cần có để nhập khẩu hàng hóa và nếu cần thiết để quá cảnh qua nước khác
.
Người bán phải cung cấp cho người mua theo yêu cầu của người mua , các thông tin xần thiết để mua bao bảo hiểm cho hàng hóa
Người bán phải cung cấp cho người mua theo yêu cầu của người mua , các thông tin xần thiết để mua bao bảo hiểm cho hàng hóa
2.9.2. Nghĩa vụ của người mua
B1 Trả tiền hàng
Người mua phải trả tiền hàng
hàng như quy định trong hpwj đồng mua bán .
B2 GIấy phép cho phép và thủ tục
Người mua phải tự chịu rủi ro và
chi phí để lấy giấy phép nhập khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác và
thực hiện , nếu có quy định , mọi thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối
với việc nhập khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác
B3 Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm
a, Hợp đồng vânn tải
Không có nghĩa vụ
b, Hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ
B4 Nhận hàng
Người mua phải chấp nhânn việc
giao hàng khi hàn hóa đã được giao như quy định ở điều A4 và nhận hàng tư người
chuyên chở tại cả đến quy định .
B4 Chuyển rủi ro
Người mua phải chịu mọi rủi ro
về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa kể từ thời điểm hàng qua lan can tàu
tại cảng gửi hàng
Người mua phải , nếu người
mua không thông báo theo như quy định ở điều B7 chịu mọi rủi ro về mất
mát hoặc hư hại đối với hang hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của
thời han quy định cho việc gửi hàng tuy nhiên với điều kiện la hàng hóa đã được
cá biệt rõ ràng là thuộc hợp đồng tức là được tách riêng ra hoặc được xác định
bằng cách khác là hàn của hợp đồng .
B6 Phân chia phí tổn
Người mua phải theo quy định ở khoản A3a, trả
Mọi chi phí liên quan tới hàng
hóa kể từ thời điểm hàng đã được giao như quy định ơ điều A4 và
Mọi chi phí và lệ phí liên quan
tới hàng hóa trong quá trình chuyên chở cho đến khi hàng tới cảng đến , trừ khi
các chi phí và lệ phí đó là do người bán phải trả theo hợp đồng vân tải và;
Các ch phí phát sinh thêm do
việc người mua không thông báo cho người bán như quy định ở điều B7 , về hàng
hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy định cho việc gửi hàng
tuy nhiên với điều kiện là hàng hóa đã được cá biệt hoas như các chi phí làm
thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa và nếu cần quá cảnh qua nước
khác trừ khi đã được tính vào cước phí của hợp đồng vận tải.
B7 Thông báo co ngươi bán
Người mua phải , trong trường
hợp người mua có quyền quyết định vê thời gian gửi hàng và hoặc cảng đến thông
báo cho người bán đầy đủ về các chi tiết đó.
B8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải hoặc
thông điệp điện tử tương đương
Người mua phải chấp nhận các
bằng chứng vê việc giao hàng như quy định ở điều A8 nêu chứng từ đó phù
hợp với hợp đồng.
B9 Giám định hàng hóa
Người mua phải trả phí tổn cho
mọi giám định trước khi gửi hàng trừ khi việc giám định đó được tiến hành theo
lệnh của các cơ quan có thẩm quyền củ nước xuất khẩu.
B10 Nghĩa vụ khác
Người mua phải trả mọi phí tổn
và lệ phí phát sinh để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương
đương như nêu trong điều A10 và hoàn trả cho ngươi bán những phí tổn mà người
bán phải gánh chịu trong việc giúp đỡ người mua như quy định ở điều A10.
Người mua phải cung cấp cho
người bán khi được yêu cầu các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm .
2.10. TIỀN
HÀNG VÀ CƯỚC PHÍ (CFR)
Điều kiện CFR (viết
tắt theo thuật ngữ tiếng Anh là “Cost and Freight” dịch ra tiếng Việt có nghĩa
là “tiền hàng và cước phí”). Điều kiện này áp dụng đối với loại hình vận tải đường
thủy.
Bên bán hàng có
nghĩa vụ giao hàng, ký kết hợp đồng chuyên chở và trả tiền để chuyển hàng đến cảng
đích quy định, thông báo cho người mua biết về chuyến tàu chở hàng, giao hàng
lên tàu, trả tiền bốc hàng lên tàu, trả tiền phí dỡ hàng nếu phí này được tính
vào phí vận tải, cung cấp cho bên mua hóa đơn thương mại và vận đơn đường biển
hoàn chỉnh, lấy giấy phép xuất khẩu và chi trả lệ phí xuất khẩu.
Đối với bên mua sẽ
có nghĩa vụ nhận hàng khi hóa đơn và vận đơn được giao cho mình, trả tiền chi
phí nếu chi phí chưa nằm trong cước phí vận tải, chịu mọi rủi ro và tổn thất về
hàng kể từ khi hàng qua lan can tàu ở cảng bốc, làm thủ tục và trả cước phí về
thông qua nhập khẩu, thu xếp và trả chi phí bảo hiểm.
DAF
2.11. GIAO TẠI
BIÊN GIỚI
(...địa điểm quy định )
Điều kiện DFA ( viết tắt của thuật ngữ tiếng anh
“Delivered At Frontier” dịch ra tiếng việt là “giao tại biên giới” ) có nghĩa
là người bán giao hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên
phương tiện vận tải chở đến, chưa dỡ ra , đã hoàn thành thủ tục tương quan xuất
khẩu,nhưng chưa làm thủ tục thông quan nhập khẩu ở địa điểm và nơi quy định tại
biên giới, nhưng chưa qua biên giới hải quan của nước liền kề. Thuật ngữ biên
giới có thể được sử dụng cho bất kỳ đường biên giới nào kể cả đường biên giới của
nước xuất khẩu. Do đó, điều đặc biệt
quan trọng là đường biên giới cần phải được
xác định một cách chính xác một cách chính xác bằng cách luôn luôn phải
quy định điểm đén và nơi đến trong điều kiện này.
Tuy nhiên, nếu
các bên muốn người bán chịu trách nhiệm
về việc dỡ hàng hóa từ phương tiện vậ tải chở đến và chịu rủi ro và phí tổn về
dỡ hàng, điều này cần được quy định rõ ràng bằng cách bổ sung từ ngữ cụ thể
trong hợp đồng mua bán.
Điều kiện này có
thể được sử dụng cho mọi phương thức khi hàng hóa được giao tại biên giới trên
đất liền.Nếu việc giao hàng diễn ra ở cảng đến, trong boong tàu hoặc trên cầu cảng,
thì nên sử dụng các điều kiện DES hoặc DEQ.
2.9.1. Nghĩa vụ của bên bán
A1 Cung cấp hàng hóa theo
đúng hợp đồng
Người bán phải cug cấp hàng hóa và
hóa đơn thương mại hoặc thong điệp điện tương đương,theo đúng hợp đồng mua bán
và cung cấp mọi bằng chứng về việc đó nếu hợp đồngyêu cầu.
A2 Giấy phép,cho phép và thủ tục
Người bán phải tự chủ rủi ro và
chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu hoặc sự cho phép chính thức khác hoặc chứng
từ khác bắt buộc phải có để đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua.
Người bán phải thực hiện,nếu có
quy định ,mọi thủ tục hải quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu hàng hóa
đến nơi giao hàng quy định tại biên giới và quá trình qua nước khác.
A3 Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm
a, Hợp đồng vận tải
i, Người bán phải bằng chi phí của
mình ,ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa tới địa điểm quy định nếu có ở nơi giao hàng tại biên
giới .Nếu không thỏa thuận được hoặc không thể xác định được một điểm giao hàng
tại biên giới trên thực tế,người bán có thể chọn một điểm thực tế tại nơi giao
hàng quy định phù hợp nhất cho mình.
ii, Tuy nhiên,nếu được người mua
yêu cầu,người bán có thể thỏa thuận ký hợp đồng vận tải theo những điều khoản
thong thường với rủi ro và chi phí do người mua chịu để tiếp chở hàng hóa địa
điểm quy định tại biên giới nên đến cuối cùng bên trong nước nhập khẩu do người
mua chỉ định.Người bán có thể từ chối ký hợp đồng như vậy và nếu
từ chối người bán phải thông báo kịp thời cho người mua biết
b,hợp đồng bảo hiểm
không có nghĩa vl.
A4 Giao hàng
Người bán phải giao hàng dưới sự định
đoạt của người mua trên phương tiện vận tải nhỏ đến và chưa dỡ ra ở nơi giao
hàng quy định tại biên giới vào ngày hoặc trong thời hạn quy định
A5 chuyển rủi ro
Người bán phải theo quy định ở điều
B5 ,chứ mọi rủi ro mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa cho đến thời điểm hàng
hóa đã được giao như quy định ở điều A4
A6 phân chia phí tổn
Người bán phải theo quy định ở điều
B6
+ Ngoài chi phí phát sinh như quy
định ở khoản A3(a),mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến thời điểm hàng
hóa đã được giao như quy định tại điều A4, và
+ Nếu có quy định chi phí về các
chi phí hải quan bắt buộc phải có đối với việc xuất khẩu cũng như một loại thuế
quan, thuế và các lệ phí khác phải nộp khi xuất khẩu và quá cảnh qua nước khác
trước khi giao hàng nhue quy định ở điều A4.
A7 Thông báo cho người mua
Người bán phải thông báo cho người
mua biết hàng hóa tới nơi quy định tại
biên giới cũng như mọi thông báo khác khi được yêu cầu, để tạo điều kiện cho
người mua tiến hành các biên pháp cần thiết để nhận hàng.
A8 Bằng chứng của việc giao hàng, chứng từ vận tải
hoặc thông điệp điện tử tương đương
Người bán phải bằng chi phí của
mình, cung cấp cho người mua chứng từ vận
tải thông thường hoặc bawfngg chứng khác về việc giao hàng ở nơi quy định tại
biên giới như quy định ở khoản A3(a).
Người bán phải, nếu các bên thỏa
thuận tiếp tục vận chuyển hàng hóa qua biên
giới như quy định ở khoản A3(a) 2. Cung cấp cho người mua, theo yêu cầu
của người mua do người mua chịu rủi ro và chi phí, chứng từ vận tải chở suốt
thường lấy được ở nước gửi hàng dùng cho việc chuyên chở hàng hóa với các điều
khoản thông thường từ địa điểm gửi hàng ở nước đó tới nơi đến cuối cùng ở nước
nhập khẩu do người mua chỉ định.
Nếu người bán và người mua thỏa
thuận trao đổi thông tin bằng điện tử, chứng từ nói trên có thể được thay thế bằng
một thông điệp điện tử (EDI) tương đương.
A9 Kiểm tra – bao bì – mã hiệu
Người bán phải trả phí tiền cho
các hoạt động kiểm tra (như kiểm tra chất lượng,đo lường,cân đong,tính,đếm)bắt
buộc phải có giao hàng như quy định ở điều A4
Người bán phải bằng chi phí của
mình ,đóng gói hàng hóa (trừ khi theo thỏa thuận hoặc theo thông lệ của ngành
hàng thương mại cụ thể cụ thể hàng hóa của hợp đồng được giao không cần bao gói
)bắt buộc phải có đối với việc giao hàng tị biên giới và vận chuyển tiếp theo
trong phạm vi các tình huống liên quan đến việc vận chuyển (ví dụ phương thức vận
tải nơi đến)đã được người bán biết trước khi ký hợp đồng mua bán bao bì đóng
hang,phải ghi ký mã hiệu phù hợp
A10 nghĩa vụ khác
Người bán phải theo yêu cầu của
người mua và do người mua phải chịu rui ro và chi phí giúp đỡ người mua để lấy
các chứng từ hoặc thông điệp,điện tử tương đương(ngoài những chứng từ nêu ở điều
A8)được kí hoặc truyền đi tại nước gửi hàng hoặc nước xuất xứ mà người mua cần
có để nhập khẩu hàng hóa và nếu cần thiết để quá cảnh qua nước khác.
2.9.2.Nghĩa vụ của bên mua
B1 Trả tiền hàng
Người mua phải trả tiền hàng như
trong quy định trong hợp đồng mua bán.
B2 Giấy phép, cho phép và thủ tục
Người
mua phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép nhập khẩu hoặc sự cho phép
chính thức khác hoặc các chứng từ khác và thực hiện, nếu có quy định, mọi thủ tục
hải quan bắt buộc phải có đối với việc nhập khẩu hàng hóa và vận chuyển tiếp
theo.
B3 Hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm
a.Hợp đồng vận tải
Không có nghĩa vụ.
Hợp đồng bảo hiểm
Không có nghĩa vụ.
B4 Nhận hàng
Người mua phải nhận hàng khi hàng
hóa đã được giao như quy định ở điều A4.
B5 Chuyển
rủi ro
Người mua phải chịu mọi rủi ro về
mất máthoặc hư hại đối với hàng hóa kể từ thời điểm hàng hóa đã được giao như
quy định ở điều A4
Người mua phải, nếu người mua
không thông báo theo quy định ở điều B7,
B6 Phân chia phí tổn
Người mua phải trả:
Mọi chi phí liên quan tới hàng hóa
tới thời điểm hàng hóa đã được chuyển giao như quy định ở điều A4,bao gồm chi
phí dỡ hàng cần thiết đã nhận hàng hóa tư phương tiện vận tải cho đến địa điểm
quy định tại biên giới và
Mọi chi phí phát sinh them nếu người
mua không chịu nhận hàng hóa khi đã được giao như quy định ở điều A4 hoặc gửi
thông báo như quy định ở điều B7 với điềuọiriêng ra hoặc là được xác định cách
khác là hàng hóa của hợp đồng và
Nếu có quy định chi phí về thủ tục
hải quan cũng như mọi loại thuế và các lệ phí khác phải nộp khi vận chuyển hàng
hóa và vận chuyển tiếp theo.
B7 Thông báo cho người bán
Người mua phải thông báo trong trường
hợp người mua có quyền quyết định về thời điểm trong thời hạn quy định và /hoặc
điểm nhận hàng tại nơi quy định,thông báo cho người bán đầy đủ về các chi tiết
đó.
B8 Bằng chứng của việc giao hàng,chứng từ vận tải
hoặc thông điệp điện tử tương đương.
Người mua phải chấp nhận chứng từ
vận tải và/hoặc bằng chứng khác về việc giao hàng như quy định ở điều A8.
B9 Giám định hàng hóa
Người mua phải trả phí tổn cho mọi
giám định trước khi gửi hàng, trừ khi việc giám định đó được tiến hành theo lệnh
của các cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
B10 Nghĩa vụ khác
Người mua phải trả mọi phí tổn và
lệ phí phát sinh để lấy các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương như
nêu trong điều A10 và hoàn trả cho người bán những phí tổn mà người bán phải
gánh chịu trong việc giúp đỡ người mua như quy định ở điều A10
Nếu
cần thiết, theo khoản A3(a) ii), người mua phải cung cấp cho người bán, theo
yêu cầu của người bán và do người mua chịu rủi ro và chi phí,các giấy phép, chứng
từ khác cho phép trao đổi ngoại hối hoặc bản sao có chứng nhận về việc đó, hoặc
địa chỉ nói đến cuối cùng của hàng hóa nước nhập khẩu để lấy được chứng từ vận
tải suốt hoặc bất kỳ chứng từ khác quy định ở khoản A8 ii).
2.12. GIAO
CHƯA NỘP THUẾ (DDU)
Điều kiện này áp dụng cho mọi phương tiện vận tải.
Theo điều kiện này, người bán phải chịu mọi rủi ro, phí tổn để
thuê phương tiện chở hàng tới nơi quy định để giao cho người mua, trừ việc
người bán phải làm thủ tục nhập khẩu nà nộp thuế nhập khẩu
Đối với người mua thì có nghĩa vụ nhận hàng tại nơi quy định, làm
thủ tục và chi phí thông quan nhập khẩu, chịu mọi rủi ro cũng như mất mát hư
hỏng hàng hóa kể từ khi nhận hàng
2.13. GIAO
ĐÃ NỘP THUẾ (DDP)
Ðây là điều kiện
mở rộng của điều kiện DDU.
Điều kiện này áp
dụng cho mọi phương tiện vận tải.
Người bán thực
hiện mọi nghĩa vụ, chịu mọi chi phí và rủi ro để đưa hàng hóa tới địa điểm quy
định tại nước người mua kể cả chi phí làm thủ tục và chi phí thông quan nhập
khẩu.
Đối với người mua
thì có nghĩa vụ nhận hàng tại nơi quy định và chịu rủi ro đối với hàng hóa kể
từ khi giao hàng.



0 nhận xét:
Đăng nhận xét